TƯ VẤN VISA MIỄN PHÍ

Bạn muốn có visa Việt Nam cho người nước ngoài? Chính phủ Việt Nam có quy định rõ ràng về các loại visa để có thể thắt chặt an ninh, bảo vệ người dân và các du khách nước ngoài. Do đó, nếu bạn muốn có một visa Việt Nam, bạn cần phải biết bạn nên sở hữu visa loại nào, ký hiệu, thời hạn sử dụng trước khi nộp đơn xin thị thực hoặc muốn làm thủ tục gia hạn visa. Bài viết này cung cấp thông tin chính xác về tất cả các loại thị thực Việt Nam cho người nước ngoài.

visa-vietnam

Các loại visa Việt Nam và thời hạn tối đa cho từng loại Visa

Kể từ ngày 01/01/2015 Luật xuất nhập cảnh, quá cảnh, và cư trú đối với người nước ngoài quy định visa bao gồm các loại ký hiệu như sau:

1. NG1 (thời hạn 12 tháng):

Khách mời hoặc nhân viên trong đoàn của các lãnh đạo Nhà Nước Việt Nam:

  • Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam (ĐCSVN)
  • Chủ tịch nước
  • Chủ tịch Quốc hội
  • Thủ tướng Chính phủ

2. NG2 (thời hạn 12 tháng):

Khách mời hoặc nhân viên trong đoàn của các lãnh đạo Nhà Nước Việt Nam:

  • Thường trực Ban Bí thư Trung ương ĐCSVN
  • Phó Chủ tịch nước
  • Phó Chủ tịch Quốc hội
  • Phó Thủ tướng Chính phủ
  • Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (MTTQVN)
  • Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
  • Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  • Tổng Kiểm toán nhà nước

Khách mời hoặc nhân viên của khách mời cùng cấp bậc với các cán bộ Việt Nam:

  • Bộ trưởng
  • Bí thư tỉnh ủy
  • Bí thư thành ủy
  • Chủ tịch Hội đồng nhân dân
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

3. NG3 (thời hạn 12 tháng):

  • Nhân viên ngoại giao, nhân viên làm việc tại các Đại sứ quán/ Lãnh sự Quán, Liên hợp quốc, cơ quan liên chính phủ.
  • Vợ, chồng, và con dưới 18 tuổi của đại diện ngoại giao.

4. NG4 (thời hạn 12 tháng):

Khách mời hoặc nhân viên làm việc với cơ quan ngoại giao, lãnh sự quán, cơ quan Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ.

visa-vietnam-trangvisa

5. LV1 (thời hạn 12 tháng):

Nhân viên làm việc tại

  • Cơ quan trung ương của ĐCSVN
  • Quốc hội
  • Chính phủ
  • Ủy ban Trung ương MTTQVN
  • Tòa án nhân dân tối cao
  • Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  • Kiểm toán nhà nước

Cơ quan tương đương với

  • Bộ
  • Cơ quan Chính phủ
  • Tỉnh ủy
  • Thành ủy
  • Hội đồng nhân dân
  • Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trung ương.

6. LV2 (thời hạn 12 tháng):

Nhân viên thuộc các cơ quan chính trị – xã hội, phòng Thương mại  và Công nghiệp VN.

7. ĐT (thời hạn 5 năm):

Nhà đầu tưluật sư làm việc tại VN.

8. DN (thời hạn 12 tháng):

Đối tác làm việc với doanh nghiệp.

9. NN1 (thời hạn 12 tháng):

Quản lý của các văn phòng đại diện, các dự án của các tổ chức quốc tế, cơ quan phi chính phủ nước ngoài.

10. NN2 (thời hạn 12 tháng):

Quản lý của các văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài, tổ chức kinh tế, văn hóa, cơ quan chuyên môn của nước ngoài.

11. NN3 (thời hạn 12 tháng):

Đối tác nước ngoài của các cơ quan:

  • Tổ chức phi chính phủ nước ngoài
  • Văn phòng đại diện
  • Chi nhánh của thương nhân nước ngoài
  • Văn phòng đại diện tổ chức kinh tế và văn hóa
  • Tổ chức chuyên môn khác

12. DH (thời hạn 12 tháng):

Du học sinhnhân viên thực tập.

13. HN (thời hạn 3 tháng):

Thành viên tham dự hội nghị hay hội thảo.

14. PV1 (thời hạn 12 tháng):

Phóng viên hoặc nhân viên các cơ quan báo chí thường trú.

15. PV2 (thời hạn 12 tháng):

Phóng viên hoặc nhân viên các cơ quan báo chí tạm trú.

16. LĐ (thời hạn 2 năm):

Người lao động.

17. DL (thời hạn 3 tháng):

Khách du lịch.

18. TT (thời hạn 12 tháng):

Thân nhân của công dân Việt Nam: vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, cha, mẹ.

19. VR (thời hạn 6 tháng):

Người nước ngoài thăm thân nhân hoặc mục đích cá nhân khác.

20. SQ (thời hạn 30 ngày):

  • Đối tác của cơ quan thẩm quyền về visa Việt Nam ở nước ngoài và các thân nhân của họ: vợ, chồng, con.
  • Người nước ngoài có đơn xin của cơ quan Bộ Ngoại giao tại nước họ.
  • Người nước ngoài có đơn bảo lãnh của cơ quan ngoại giao, lãnh sự quán tại nước họ.

Trên đây là các loại visa Việt Nam cho người nước ngoài. Bạn hãy nắm rõ thông tin này khi nộp đơn làm thủ tục hoặc gia hạn visa, sau khi nhận được visa bạn cũng nên kiểm tra lại xem thị thực của bạn có đúng hay không. Chúc bạn thành công!

Để biết thêm thông tin chi tiết về thủ tục cần thiết, vui lòng liên hệ chúng tôi

Liên h:
Email: [email protected]
Hotline: 0914 977 234

Tr s chính:
ĐC: 251/1  Nguyễn Văn Trỗi – Phường 10 – Q. Phú Nhuận – Tp. Hồ Chí Minh
Tòa nhà NK Office
Tel: 0914 977 234 – 08 3997 4168

Đa ch liên h ti Đà Nng
ĐC: 31 Trần Phú, P.Phước Ninh, Q. Hải Châu – Tp. Đà Nẵng
Tòa nhà DNC Office
Tel: 0914 977 234 – 05116290888

Địa chỉ liên hệ tại Hà Nội
ĐC: Phòng 204, tầng 2 –số 18 Yên Ninh – Ba Đình – Hà Nội
Tel: 0914 977 234

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *