Thủ tục xin visa Việt Nam cho người nước ngoài

Nếu bạn là người nước ngoài muốn nộp hồ sơ xin thị thực (còn gọi là visa) nhập cảnh Việt Nam, hay bạn làm giúp người thân, bạn bè, khách hàng, bạn cần phải biết rõ về các thủ tục xin visa Việt Nam cho người nước ngoài trước khi nhập cảnh.

Nếu bạn thực hiện không đúng, hồ sơ có thể bị từ chối, trì hoãn, ảnh hưởng tới dự án, công việc. Sau khi nhận được visa, bạn cũng cần chắc chắn về loại visa, nếu không bạn có thể gặp rắc rối khi muốn xin gia hạn visa Việt Nam sau đó.

Vì vậy, Trang Visa đã cập nhật những thông tin mới nhất về nghị định của chính phủ về xin thị thực Việt Nam cho người nước. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các thông tin sau đây để hoàn thiện hồ sơ, trước khi nộp đơn tại các Đại Sứ Quán/ Lãnh Sự Quán Việt Nam tại nước ngoài, hoặc để biết bạn có nằm trong trường hợp được miễn visa hay không.

Các trường hợp không được nhập cảnh vào Việt Nam #

  • Hộ chiếu có thời hạn ít hơn 6 tháng và không có thị thực
  • Thời gian xuất cảnh Việt Nam trước đó chưa được 30 ngày
  • Trẻ em dưới 14 tuổi đi một mình
  • Giả mạo giấy tờ hoặc cung cấp sai thông tin khi làm thủ tục nhập cảnh
  • Người bị bệnh tâm thần hoặc truyền nhiễm
  • Đang thi hành án trục xuất khỏi Việt Nam chưa đủ 3 năm kể từ ngày ban hành án.
  • Đang thi hành án trục xuất khỏi Việt Nam chưa đủ 6 tháng kể từ ngày ban hành án.
  • Vấn đề dịch bệnh
  • Vấn đề thiên tai
  • Vấn đề quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Điều kiện được miễn visa Việt Nam cho người nước ngoài #

Người nước ngoài muốn nhập cảnh Việt Nam cần các giấy tờ hộ chiếu và thị thực (visa) do chính phủ Việt Nam cấp, trừ các trường hợp được miễn visa.

  • Bạn là vợ, chồng hoặc con của công dân Việt Nam hoặc người Việt đang sinh sống ở nước ngoài. Bạn được miễn visa trong khoảng thời gian tạm trú dưới 6 tháng mỗi lần nhập cảnh. Đồng thời bạn phải có hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh có giá trị quốc tế từ 1 năm trở lên, và giấy tời chứng minh bạn được phép miễn visa.
  • Giấy tờ cho phép miễn visa chỉ có hiệu lực tối đa là 5 năm và thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh quốc tế của bạn phải lâu hơn giấy miễn visa từ 6 tháng trở lên.
  • Nếu bạn muốn xin miễn visa thì bạn phải có hộ chiếu có ký Hiệp định miễn visa với chính phủ Việt Nam, nhưng cần báo tên địa điểm làm việc, thường trú và tên đối tác tại Việt Nam.

Các nước được miễn visa Việt Nam #

Bạn sẽ được miễn visa du lịch Việt Nam trong vòng 14 ngày đến 90 ngày nếu bạn là một trong những công dân của các quốc gia sau:

  • Anh (miễn visa trong 15 ngày)
  • Belarus (miễn visa trong 15 ngày)
  • Đan Mạch (miễn visa trong 15 ngày)
  • Đức (miễn visa trong 15 ngày)
  • Na Uy (miễn visa trong 15 ngày)
  • Nga (miễn visa trong 15 ngày)
  • Phần Lan (miễn visa trong 15 ngày)
  • Pháp (miễn visa trong 15 ngày)
  • Tây Ban Nha (miễn visa trong 15 ngày)
  • Ý (miễn visa trong 15 ngày)
  • Chi Lê (miễn visa trong 90 ngày)
  • Nhật Bản (miễn visa trong 15 ngày)
  • Hàn Quốc (miễn visa trong 15 ngày)
  • Kyrgyzstan (miễn visa trong 30 ngày)
  • Brunei (miễn visa trong 14 ngày)
  • Cam-pu-chia (miễn visa trong 30 ngày)
  • Indonesia (miễn visa trong 30 ngày)
  • Lào (miễn visa trong 30 ngày)
  • Malaysia (miễn visa trong 30 ngày)
  • Myanmar (miễn visa trong 14 ngày)
  • Philipines (miễn visa trong 21 ngày)
  • Singapore (miễn visa trong 30 ngày)
  • Thái Lan (miễn visa trong 30 ngày)
  • Người nước ngoài có hộ chiếu nhập cảnh tại đảo Phú Quốc, nhưng không có visa, sẽ được tạm trú tại đây tối đa 30 ngày. Nếu bạn phải quá cảnh ở một cửa khẩu khác (ở sân bay hoặc ở cảng biển) thì vẫn được miễn thị thực nếu muốn nhập cảnh tại đảo Phú Quốc.

Người nước ngoài nhập cảnh không có thị thực thì phải có hộ chiếu có hạn 6 tháng hoặc lâu hơn, ngoài ra thời gian nhập cảnh lần này phải cách lần xuất cảnh trước là 30 ngày hoặc hơn.

Các loại visa Việt Nam #

Chính phủ Việt Nam có quy định rõ ràng về các loại visa để có thể thắt chặt an ninh, bảo vệ người dân và các du khách nước ngoài. Do đó, nếu bạn muốn có một visa Việt Nam, bạn cần phải biết bạn nên sở hữu visa loại nào, ký hiệu, thời hạn sử dụng trước khi nộp đơn xin thị thực hoặc muốn làm thủ tục gia hạn visa. Kể từ ngày 01/01/2015 Luật xuất nhập cảnh, quá cảnh, và cư trú đối với người nước ngoài quy định visa bao gồm các loại ký hiệu như sau:

Các loại visa Việt Nam
Các loại visa Việt Nam

NG1 (thời hạn 12 tháng)

Khách mời hoặc nhân viên trong đoàn của các lãnh đạo Nhà Nước Việt Nam:

  • Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam (ĐCSVN)
  • Chủ tịch nước
  • Chủ tịch Quốc hội
  • Thủ tướng Chính phủ

NG2 (thời hạn 12 tháng)

Khách mời hoặc nhân viên trong đoàn của các lãnh đạo Nhà Nước Việt Nam:

  • Thường trực Ban Bí thư Trung ương ĐCSVN
  • Phó Chủ tịch nước
  • Phó Chủ tịch Quốc hội
  • Phó Thủ tướng Chính phủ
  • Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (MTTQVN)
  • Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
  • Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  • Tổng Kiểm toán nhà nước

Khách mời hoặc nhân viên của khách mời cùng cấp bậc với các cán bộ Việt Nam:

  • Bộ trưởng
  • Bí thư tỉnh ủy
  • Bí thư thành ủy
  • Chủ tịch Hội đồng nhân dân
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

NG3 (thời hạn 12 tháng)

  • Nhân viên ngoại giao, nhân viên làm việc tại các Đại sứ quán/ Lãnh sự Quán, Liên hợp quốc, cơ quan liên chính phủ.
  • Vợ, chồng, và con dưới 18 tuổi của đại diện ngoại giao.

NG4 (thời hạn 12 tháng)

Khách mời hoặc nhân viên làm việc với cơ quan ngoại giao, lãnh sự quán, cơ quan Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ.

LV1 (thời hạn 12 tháng)

Nhân viên làm việc tại

  • Cơ quan trung ương của ĐCSVN
  • Quốc hội
  • Chính phủ
  • Ủy ban Trung ương MTTQVN
  • Tòa án nhân dân tối cao
  • Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  • Kiểm toán nhà nước

Cơ quan tương đương với

  • Bộ
  • Cơ quan Chính phủ
  • Tỉnh ủy
  • Thành ủy
  • Hội đồng nhân dân
  • Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trung ương.

LV2 (thời hạn 12 tháng)

Nhân viên thuộc các cơ quan chính trị – xã hội, phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

ĐT (thời hạn 5 năm)

Nhà đầu tư và luật sư làm việc tại Việt Nam.

DN (thời hạn 12 tháng)

Đối tác làm việc với doanh nghiệp.

NN1 (thời hạn 12 tháng)

Quản lý của các văn phòng đại diện, các dự án của các tổ chức quốc tế, cơ quan phi chính phủ nước ngoài.

NN2 (thời hạn 12 tháng)

Quản lý của các văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài, tổ chức kinh tế, văn hóa, cơ quan chuyên môn của nước ngoài.

NN3 (thời hạn 12 tháng)

Đối tác nước ngoài của các cơ quan:

  • Tổ chức phi chính phủ nước ngoài
  • Văn phòng đại diện
  • Chi nhánh của thương nhân nước ngoài
  • Văn phòng đại diện tổ chức kinh tế và văn hóa
  • Tổ chức chuyên môn khác

DH (thời hạn 12 tháng)

Du học sinh và nhân viên thực tập.

HN (thời hạn 3 tháng)

Thành viên tham dự hội nghị hay hội thảo.

PV1 (thời hạn 12 tháng)

Phóng viên hoặc nhân viên các cơ quan báo chí thường trú.

PV2 (thời hạn 12 tháng)

Phóng viên hoặc nhân viên các cơ quan báo chí tạm trú.

LĐ (thời hạn 2 năm)

Người lao động.

DL (thời hạn 3 tháng)

Khách du lịch.

TT (thời hạn 12 tháng)

Thân nhân của công dân Việt Nam: vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, cha, mẹ.

VR (thời hạn 6 tháng)

Người nước ngoài thăm thân nhân hoặc mục đích cá nhân khác.

SQ (thời hạn 30 ngày)

  • Đối tác của cơ quan thẩm quyền về visa Việt Nam ở nước ngoài và các thân nhân của họ: vợ, chồng, con.
  • Người nước ngoài có đơn xin của cơ quan Bộ Ngoại giao tại nước họ.
  • Người nước ngoài có đơn bảo lãnh của cơ quan ngoại giao, lãnh sự quán tại nước họ.

Thủ tục xin visa Việt Nam #

Người nước ngoài làm thủ tục xin cấp visa vào Việt Nam có thể đến Lãnh Sự Quán hoặc Đại Sứ Quán Việt Nam tại nước ngoài.

  • 2 tờ đơn theo quy định của chính phủ Việt Nam, một nộp cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, và một cho trạm công an cửa khẩu tại Việt Nam khi nhập cảnh.
  • 2 hình thẻ, kích cỡ 4×6, gồm các quy định tương tự như hình cho hộ chiếu passport.
  • Hộ chiếu hoặc giấy tờ tương đương
  • Văn bản chứng minh lý do đến Việt Nam như hợp đồng kinh doanh hoặc thư mời của các tổ chức, cơ quan, cá nhân ở Việt Nam.

Nếu bạn nằm trong trường hợp cần nhập cảnh khẩn cấp như là chữa bệnh, sửa chữa công trình, cứu hộ thiên tai thì sẽ được nhận visa tại cửa khẩu Việt Nam khi nhập cảnh. Trong trường hợp này, bạn cần để ý hai quy định quan trọng:

  • Bạn cần nêu lý do khi làm thủ tục. Ngoài ra, phía đối tác của bạn cần gửi đơn xin visa cho bạn đến cơ quan quản lý nhập cảnh trung ương tại Việt Nam trước 24 giờ khi bạn đến Việt Nam.
  • Sau khi cơ quan trung ương chấp thuận, trưởng công an tại cửa khẩu sẽ cấp visa cho bạn.

Lệ phí làm visa Việt Nam #

  • Visa chỉ có thể dùng một lần với thời hạn 1 tháng : 25USD
  • Visa có thể sử dụng một lần với thời hạn 3 tháng: 25 USD
  • Visa có thể sử dụng nhiều lần với thời hạn hơn 12 tháng: 135 USD
  • Visa có thể sử dụng nhiều lần với thời hạn dưới 6 tháng: 95 USD
  • Visa có thể sử dụng nhiều lần với thời hạn dưới 3 tháng: 50 USD

Xin visa Việt Nam mất bao lâu #

Thời gian xử lý visa Việt Nam là:

  • Đối với eVisa Việt Nam: Khoảng ba ngày làm việc
  • Đối với Visa Việt Nam khi đến sân bay: Từ 2 đến 4 ngày làm việc để có Thư chấp thuận. Đôi khi có thể nhiều hơn.
  • Đối với Visa Việt Nam tại Đại sứ quán/Lãnh sự quán: Tùy thuộc vào Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam tại các quốc gia.

Visa Việt Nam có thời hạn bao lâu #

  • Thời hạn Visa nhập cảnh VN tối đa 3 tháng, bạn có thể xin gia hạn visa Việt Nam mỗi 3 tháng.
  • Bạn có thể xin visa với thời hạn lâu hơn từ 1 đến 2 năm, nếu bạn có hợp đồng công việc, du học, chữa bệnh trong khoảng thời gian này. Điều này cũng áp dụng nếu bạn là nhân viên của cơ quan ngoại giao hoặc các cơ quan, tổ chức quốc tế.
  • Visa nhập cảnh VN chỉ có giá trị một lần.
  • Visa du lịch có thời hạn tối đa 3 tháng.

Sau khi đọc hết các thông tin trong bài viết này, bạn có thể nắm rõ các luật của Việt Nam về nhập cảnh và tự làm thủ tục xin visa cho bạn hoặc người thân, bạn bè là người nước ngoài. Nếu bạn muốn tìm hiểu cụ thể hơn về nhập cảnh vào Việt Nam, bạn có thể liên hệ với chúng tôi để nhận được hướng dẫn chi tiết hơn. Nếu bạn không có thời gian để làm thủ tục, Trang Visa cung cấp những dịch vụ hỗ trợ làm visa cho người nước ngoài.

DMCA.com Protection Status