Bạn đang là thường trú nhân hoặc là công dân Úc đang muốn bảo lãnh cha mẹ sang Úc nhưng không biết bằng cách nào. Ở bài viết này, Trang Visa sẽ hướng dẫn bạn lựa chọn loại visa bảo lãnh cha mẹ sang Úc định cư sao cho phù hợp với tình huống của bản thân mình nhất.
Các loại visa bảo lãnh cha mẹ sang Úc
Chính sách di trú Úc cung cấp hai con đường chính để cha mẹ đoàn tụ với con cái và định cư vĩnh viễn: Diện đóng tiền và diện không đóng tiền. Điểm khác biệt chính giữa hai loại visa này nằm ở thời gian xử lý và chi phí.
- Visa bảo lãnh cha mẹ diện đóng tiền (Contributory Parent Visas): Loại visa vĩnh viễn này yêu cầu con cái bảo lãnh đóng góp tài chính.
- Visa bảo lãnh cha mẹ diện không đóng tiền (Non-Contributory Parent Visas): Loại visa vĩnh viễn này không yêu cầu đóng góp tài chính, nhưng thời gian xử lý thường lâu hơn.
Ngoài 2 diện trên thì Úc còn phát hành visa 870 (Temporary Sponsored Family Visa) để cha mẹ đến thăm thường trú nhân Úc trong vòng 5 năm mà không đến định cư vĩnh viễn.
Chính phủ Úc đã đặt ra hạn ngạch cho số lượng visa bảo lãnh cha mẹ sang Úc định cư được cấp trong năm tài chính 2023-2024. Với tổng cộng 6.800 visa chia cho các loại thị thực.
Visa bảo lãnh cha mẹ định cư Úc diện đóng tiền
Visa bảo lãnh cha mẹ diện đóng tiền cho phép cha mẹ đoàn tụ với con cái ở Úc với tư cách thường trú nhân và mở ra cơ hội xin nhập tịch sau vài năm. Loại visa này được gọi là “đóng tiền” vì khoản tiền lớn được nộp khi nộp đơn – khoảng 40.000 AUD cho một đương đơn.
Tuy nhiên loại này lại có ưu điểm vượt trội như: Thời gian xét duyệt nhanh chóng, chỉ khoảng 4 đến 5 năm.
Visa bảo lãnh cha mẹ định cư Úc diện đóng tiền được chia thành các loại sau đây:
- Visa bảo lãnh cha mẹ diện tạm trú (Subclass 173): Có giá trị tối đa hai năm, cho phép làm việc và học tập. Sau đó, bạn phải xin visa thường trú (Subclass 143) để ở lại lâu hơn.
- Visa thường trú bảo lãnh cha mẹ đóng tiền(Subclass 143): Visa vĩnh viễn. Bạn có thể nộp trực tiếp hoặc chuyển đổi từ visa 173.
- Visa bảo lãnh cha mẹ dành cho người cao tuổi (Contributory Aged Parent Visas): Dành cho cha mẹ đã đến tuổi hưu trí của thường trú nhân Úc. Được chia thành 2 loại thị thực khác như sau:
- Visa 884: Visa tạm thời, thời gian lưu trú 2 năm và nộp đơn xin visa thường trú.
- Visa 864: Visa thường trú. Bạn có thể nộp trực tiếp hoặc chuyển đổi từ visa 884.
Lưu ý: Khi nộp đơn xin bất kỳ loại visa nào, bạn phải có mặt ở Úc và có thể ở lại bằng visa tạm trú cho đến khi được xử lý.
Sự khác biệt giữa visa bảo lãnh cha mẹ diện tạm trú và thường trú
Visa bảo lãnh cha mẹ sang Úc diện tạm thời và thường trú là hai phần của cùng một quy trình. Đầu tiên, bạn nộp đơn xin thị thực tạm trú có hiệu lực trong hai năm. Trong khoảng thời gian này, bạn nộp đơn xin thị thực thường trú.
Visa tạm trú thường rẻ hơn một chút so với visa thường trú nhưng bạn vẫn phải chi trả số tiền lên đến 30.000 AUD. Tại sao phải trả nhiều tiền cho một visa tạm trú với thời hạn hai năm? Khi bạn trả phí cho visa tạm trú, bạn chỉ cần trả phần chênh lệch khi nộp đơn xin visa thường trú. Ví dụ về quy trình thanh toán như sau:
- Nộp đơn xin visa bảo lãnh cha mẹ sang Úc diện tạm thời.
- Trả phí 30.000 AUD.
- Nộp đơn xin visa 143.
- Trả phần còn lại 13.600 AUD (nếu visa 143 có giá 43.600 AUD).
Quy trình hai bước này cho phép bạn trả phí visa thành các khoản nhỏ hơn trong thời gian dài hơn.
Visa bảo lãnh cha mẹ định cư Úc diện không đóng tiền
Visa bảo lãnh cha mẹ diện không đóng tiền gồm hai loại chính: Visa 103 và Visa 804. Cả hai đều giúp đương đơn định cư vĩnh viễn và khả năng xin nhập tịch Úc sau vài năm, với chi phí thấp hơn đáng kể so với visa đóng tiền. Tuy nhiên, nhược điểm lớn là thời gian xét duyệt rất lâu, có thể lên đến 30 năm.
- Định cư vĩnh viễn.
- Yêu cầu tương tự visa đóng tiền nhưng phí thấp hơn nhiều.
- Thời gian chờ đợi lâu hơn, lên đến 30 năm.
- Trong hầu hết trường hợp, bạn không thể ở Úc khi nộp đơn.
- Là thị thực không đóng tiền, thời gian chờ đợi cũng lên đến 30 năm.
- Bạn phải nộp đơn xin visa tại Úc và sẽ được cấp visa tạm trú trong thời gian chờ đợi.
- Cũng giống như visa đóng tiền dành cho người cao tuổi, bạn phải đủ tuổi hưởng lương hưu để đủ điều kiện.
Sự khác biệt của visa 870 (Temporary Sponsored Family Visa)
Visa bảo lãnh cha mẹ phân lớp 870 là visa tạm thời dành cho các bậc cha mẹ muốn thăm con cái tại Úc mà không có ý định định cư. Visa này được cấp trong thời hạn ba hoặc năm năm và có thể gia hạn tối đa mười năm.
Vì là visa tạm thời, visa 870 có các điều kiện dễ dàng hơn so với các loại visa bảo lãnh cha mẹ khác và được xử lý trong vài tháng. Trong khi đó, các loại visa bảo lãnh cha mẹ khác tại Úc có thể mất từ bốn đến ba mươi năm để xét duyệt.
Tuy nhiên, điểm khác biệt chính là bạn không thể trở thành thường trú nhân với visa 870. Việc sở hữu visa 870 sẽ khiến bạn không đủ điều kiện xin bất kỳ loại visa bảo lãnh cha mẹ dài hạn nào khác, dù là dạng đóng tiền hay không đóng tiền. Để xin thường trú sau khi có visa 870, bạn phải chờ thị thực hết hạn, rời khỏi Úc và bắt đầu một đơn xin mới.
Độ tuổi hưu trí xin visa bảo lãnh cha mẹ sang Úc là bao nhiêu
Tuổi hưu trí ở Úc đang dần tăng. Để xin visa bảo lãnh cha mẹ sang Úc, bạn cần đáp ứng điều kiện về tuổi như sau (tùy theo ngày nộp đơn):
- Trước ngày 1 tháng 7 năm 2021: 66 tuổi.
- Từ ngày 1 tháng 7 năm 2021 đến ngày 1 tháng 7 năm 2023: 66 tuổi rưỡi.
- Sau ngày 1 tháng 7 năm 2023: 67 tuổi.
Điều kiện xin visa bảo lãnh cha mẹ định cư Úc
Để xin bất kỳ loại visa bao lãnh cha mẹ nào ở Úc, bạn phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Con bạn (con ruột, con nuôi hoặc con riêng của vợ/chồng) phải là công dân hoặc thường trú nhân Úc.
- Con bạn đủ khả năng bảo lãnh về tài chính theo yêu cầu của chính phủ Úc.
- Bạn phải có nhiều con sống ở Úc hơn bất kỳ quốc gia nào khác (trừ visa 870).
- Con bạn phải cam kết hỗ trợ tài chính cho bạn trong thời gian lưu trú tại Úc (trừ visa 870).
Lệ phí xin visa bảo lãnh cha mẹ sang Úc định cư
Dưới đây là bảng lệ phí thị thực mà bạn cần phải thanh toán cho chính phủ Úc:
| Loại phí | Lệ phí |
| Visa bảo lãnh cha mẹ định cư Úc | Đóng tiền đặt cọc cho chính phủ Úc với số tiền là 43,600 đô Úc. Khoản phí này phải được thanh toán trước khi được cấp thị thực. |
| Visa bảo lãnh cha mẹ định cư Úc không đóng tiền | 4.990 đô Úc cho đương đơn chính 2.495 đô Úc cho đương đơn đi kèm (trên 18 tuổi) 1.250 đô Úc cho con cái dưới 18 tuổi |
| Visa 804 Úc | 4.990 đô Úc cho đương đơn chính 2.495 đô Úc cho đương đơn đi kèm (trên 18 tuổi) 1.250 đô Úc cho con cái dưới 18 tuổi |
| Khám sức khỏe | Thông thường phí khám sức khỏe để nộp đơn xin visa bảo lãnh là 350 đô Úc cho người lớn và 300 đô Úc cho trẻ em |
| Photo, dịch thuật, công chứng | Tùy thuộc vào việc bạn tự làm hay nhờ bên dịch vụ thứ ba |
Với những thông tin về visa bảo lãnh cha mẹ sang Úc định cư trên, hi vọng bạn có thể lựa chọn cho mình loại thị thực phù hợp với tình huống và tài chính của bản thân. Nếu như bạn còn bất kỳ thắc mắc nào thì cứ hãy liên hệ Trang Visa để được tư vấn thêm nhé. Ngoài ra, nếu không đảm bảo đơn xin visa được chấp thuận thì bạn có thể sử dụng dịch vụ visa Úc của chúng tôi để được đảm bảo đậu nhé!


